Luật quảng cáo ngoài trời năm 2026 là Luật Quảng cáo 2012 đã được sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), cùng Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn và Nghị định 87/2026/NĐ-CP về xử phạt. Bài viết dành cho doanh nghiệp, brand manager và agency đang chuẩn bị chiến dịch OOH: tổng hợp quy định về vị trí, kích thước, giấy phép và mức phạt — từ góc nhìn 6 năm triển khai thực tế tại G2B Media.

1. Luật quảng cáo ngoài trời là gì? Hệ thống văn bản hiện hành 2026
Luật quảng cáo ngoài trời không phải một đạo luật riêng. Đây là cách gọi chung cho các quy định trong Luật Quảng cáo và văn bản hướng dẫn, điều chỉnh bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, màn hình LED, quảng cáo trên phương tiện giao thông và các phương tiện đặt ở không gian công cộng.
Ngoài Luật Quảng cáo, một chiến dịch OOH còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật xây dựng, Quy chuẩn QCVN 17:2018/BXD, quy hoạch quảng cáo ngoài trời và quy chế quản lý quảng cáo riêng của từng tỉnh, thành phố.
1.1. Văn bản pháp luật còn hiệu lực và đã hết hiệu lực
| Văn bản | Nội dung liên quan đến OOH | Hiệu lực | Tình trạng (10/2026) |
| Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 | Khung pháp lý chung: bảng quảng cáo, băng-rôn, màn hình, biển hiệu, phương tiện giao thông. | 01/01/2013 | Còn hiệu lực, đã sửa đổi các năm 2018, 2024, 2025 |
| Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi Luật Quảng cáo | Trách nhiệm an toàn, PCCC của chủ công trình; thủ tục thông báo; màn hình; người chuyển tải sản phẩm quảng cáo. | 01/01/2026 | Còn hiệu lực |
| Nghị định 342/2025/NĐ-CP (ban hành 26/12/2025) | Hướng dẫn chi tiết Luật Quảng cáo; 11 nhóm sản phẩm đặc biệt; chuyển tiếp giấy phép cũ. | 15/02/2026 | Còn hiệu lực |
| Nghị định 87/2026/NĐ-CP (ban hành 27/3/2026) | Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. | 15/5/2026 | Còn hiệu lực |
| Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL (ban hành 22/5/2026) | Hướng dẫn chi tiết, gồm tài liệu chứng minh khi dùng từ “nhất”, “số một”. | 05/7/2026 | Còn hiệu lực |
| QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm Thông tư 04/2018/TT-BXD) | Yêu cầu kỹ thuật xây dựng, lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời. | 01/11/2018 | Tiếp tục hiệu lực từ 01/01/2026 theo Quyết định 2527/QĐ-BXD |
| Nghị định 38/2021/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính (quy định cũ). | — | Hết hiệu lực từ 15/5/2026, thay bằng NĐ 87/2026 |
| Nghị định 181/2013/NĐ-CP, Nghị định 70/2021/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Quảng cáo (quy định cũ). | — | Thay bằng NĐ 342/2025; giấy phép đã cấp vẫn được dùng |
| Quy chế quản lý quảng cáo ngoài trời của tỉnh, thành phố | Vị trí, số lượng, thời gian treo cụ thể tại địa phương. | Theo từng địa phương | Kiểm tra trước mỗi chiến dịch |
1.2. Điểm mới của Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 tác động đến quảng cáo ngoài trời
- Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình quảng cáo: chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, phòng chống cháy nổ của biển hiệu, bảng quảng cáo; phải sửa chữa, thay mới hoặc tháo dỡ khi hư hỏng hay hết hợp đồng; gây thiệt hại thì bồi thường (khoản 5 Điều 31 mới).
- Thủ tục thông báo gọn hơn: bỏ mốc gửi hồ sơ “trước 15 ngày”, nay chỉ cần gửi hồ sơ thông báo trước khi thực hiện (khoản 1 Điều 30 sửa đổi). Luật cũng bãi bỏ khoản 2 Điều 29 và một số giấy tờ trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.
- Ngưỡng giấy phép xây dựng giữ nguyên: Luật 75/2025 không sửa khoản 2 Điều 31. Con số “trên 40 m² với bảng gắn vào công trình” từng xuất hiện ở giai đoạn dự thảo, không có trong luật chính thức.
- Màn hình chuyên quảng cáo (Điều 28 mới): ngoài trời không dùng âm thanh; ánh sáng không được ảnh hưởng an toàn giao thông; chủ màn hình phải có biện pháp chống tấn công mạng.
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo: được định nghĩa lại, bao gồm người quảng cáo trực tiếp bằng hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ hoặc sử dụng có mục đích sinh lợi, kèm nghĩa vụ tại Điều 15a mới.
- Tiếng Việt trong quảng cáo: phải giữ gìn sự trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu (khoản 1a Điều 18 mới).
- Quy hoạch quảng cáo ngoài trời: UBND cấp tỉnh lập và phê duyệt; quy hoạch kế thừa vị trí đang hợp pháp và phải bồi thường nếu điều chỉnh gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
- Cấm loa phóng thanh gắn trên phương tiện giao thông và phương tiện di động khác tại đô thị.

2. Các hình thức quảng cáo ngoài trời và quy định riêng
Mỗi hình thức OOH có một bộ quy định riêng về vị trí, kích thước và thủ tục. Phần dưới đây tóm tắt điểm cốt lõi của từng loại; con số chi tiết nằm ở mục 3 và mục 4.

2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập (billboard, pano)
Billboard, pano phải nằm trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã được phê duyệt. Dọc đường ngoài đô thị, diện tích, khoảng cách và chiều cao bảng phải theo Bảng 1 của QCVN 17:2018/BXD. Trong công viên, mép dưới bảng phải cao từ 5 m đến 10 m tính từ mặt đường.
Bảng đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 m² trở lên phải có giấy phép xây dựng. Mỗi sản phẩm quảng cáo đưa lên bảng phải được thông báo với cơ quan văn hóa địa phương và ghi rõ tên, địa chỉ người thực hiện.
Cần lưu ý: mỗi lần thay nội dung (thay maquette) là một lần gửi hồ sơ thông báo mới.
2.2. Bảng quảng cáo, hộp đèn gắn/ốp vào công trình
Mặt trước hoặc mặt sau công trình thấp tầng, mỗi tầng chỉ được đặt 01 bảng ngang và 01 bảng dọc. Bảng ngang nhô ra tối đa 0,2 m, cao tối đa 2 m. Bảng dọc rộng tối đa 1 m, cao tối đa 4 m và không vượt chiều cao tầng.
Ở mặt bên công trình, bảng tối đa bằng 50% diện tích mặt bên. Bảng không được che lối thoát nạn, cản trở cứu hộ hay ảnh hưởng khả năng chịu lực của công trình. Bảng có diện tích một mặt trên 20 m², kết cấu khung kim loại gắn vào công trình có sẵn phải xin giấy phép xây dựng.
Cần lưu ý: cần có văn bản chứng minh quyền sử dụng mặt tường và tính toán chịu lực trước khi lắp.
2.3. Băng-rôn và quy định về treo biển quảng cáo
Băng-rôn không được chăng ngang qua đường giao thông và thời hạn treo không quá 15 ngày (khoản 4 Điều 27 Luật Quảng cáo). Băng-rôn phải ghi rõ tên, địa chỉ người thực hiện và được thông báo trước khi treo.
Với băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, logo nhãn hàng phải đặt dưới cùng (băng-rôn dọc) hoặc bên phải (băng-rôn ngang) và không quá 20% diện tích. Nhiều địa phương còn giới hạn số lượng mỗi đợt và vị trí giá treo; ví dụ quy chế của Bắc Ninh cho phép tối đa 50 băng-rôn ngang, 100 băng-rôn dọc mỗi đợt.
Cần lưu ý: phải tự tháo băng-rôn khi hết hạn ghi trong thông báo, nếu không sẽ bị phạt.
2.4. Màn hình LED ngoài trời
Màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời không được dùng âm thanh, và ánh sáng màn hình không được ảnh hưởng an toàn giao thông (Điều 28 sửa đổi). Màn hình đứng độc lập phải có cạnh dưới cao tối thiểu 5m so với mặt đường.
Màn hình có diện tích một mặt từ 20 m² trở lên phải có giấy phép xây dựng. Màn hình có kết nối mạng còn phải có biện pháp chống tấn công mạng và lưu được lịch sử hiển thị.
Cần lưu ý: tắt hẳn loa ở cấu hình thiết bị và cài lịch giảm độ sáng ban đêm.
2.5. Quảng cáo trên phương tiện giao thông (bus, taxi, xe tải)
Quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ cả Luật Quảng cáo lẫn pháp luật giao thông (Điều 33). Luật cấm quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn trên xe tại đô thị.
Hướng dẫn trước đây tại Nghị định 181/2013 không cho thể hiện quảng cáo ở mặt trước, mặt sau, nóc xe và giới hạn diện tích mỗi bên thành xe. NĐ 87/2026 tiếp tục xử phạt hành vi quảng cáo vượt diện tích được phép trên mỗi mặt phương tiện. [Biên tập: đối chiếu tỷ lệ diện tích cụ thể trong NĐ 342/2025.]
Cần lưu ý: không gắn màn hình LED phát quảng cáo ở thùng xe tải; với bus, taxi còn phải theo quy định của đơn vị vận tải.
2.6. Quảng cáo tại sân bay, nhà chờ xe buýt, thang máy
Trong khuôn viên nhà ga, sân bay, bến xe, vị trí và kích thước bảng phải phù hợp quy hoạch quảng cáo (mục 2.2.1.6 QCVN 17:2018). Bên cạnh đó là quy chế riêng của đơn vị quản lý hạ tầng: cảng hàng không, đơn vị vận hành xe buýt, ban quản trị tòa nhà. Một số địa phương cấm quảng cáo trên nóc nhà chờ xe buýt.
Màn hình trong thang máy là màn hình trong nhà nên không thuộc lệnh cấm âm thanh ngoài trời, nhưng vẫn phải theo quy định về tiếng ồn và nội quy tòa nhà.
Cần lưu ý: hợp đồng với đơn vị quản lý hạ tầng thường có thêm bước duyệt nội dung, cần tính vào timeline.
2.7. Biển hiệu khác bảng quảng cáo thế nào?
| Tiêu chí | Biển hiệu | Bảng quảng cáo |
|---|---|---|
| Mục đích | Cho biết tên, địa chỉ cơ sở kinh doanh. | Giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. |
| Nội dung bắt buộc | Tên cơ quan chủ quản (nếu có), tên cơ sở, địa chỉ, điện thoại. | Nội dung quảng cáo; tên, địa chỉ người thực hiện. |
| Vị trí | Sát cổng hoặc mặt trước trụ sở; treo ngang lối vào phải cách mặt lối đi tối thiểu 4,25m. | Theo quy hoạch; mặt tiền, mặt bên hoặc đứng độc lập. |
| Kích thước | Ngang: cao tối đa 2 m, dài không quá mặt tiền. Dọc: rộng tối đa 1m, cao tối đa 4 m, không quá chiều cao tầng. | Theo QCVN 17:2018/BXD và quy hoạch địa phương. |
| Thông báo sản phẩm quảng cáo | Không. | Có, trước khi thực hiện. |
| Giấy phép xây dựng | Khi trên 20 m², khung kim loại gắn công trình. | Theo ngưỡng khoản 2 Điều 31. |
Cần lưu ý: biển hiệu chèn thêm hình sản phẩm, khuyến mãi hay logo nhãn hàng khác dễ bị coi là bảng quảng cáo và phải làm thủ tục như bảng quảng cáo.
3. Quy định về vị trí, kích thước và lắp đặt biển quảng cáo
Vị trí và kích thước biển quảng cáo do hai nguồn quyết định: QCVN 17:2018/BXD đặt khung kỹ thuật chung, còn quy hoạch quảng cáo ngoài trời của từng tỉnh chỉ định vị trí cụ thể. Một bảng đúng kích thước nhưng nằm ngoài quy hoạch vẫn là vi phạm.
3.1. Vị trí được và không được đặt quảng cáo
Điều 27 Luật Quảng cáo và mục 2.1.1 QCVN 17:2018 đặt ra các yêu cầu sau:
- Phải nằm trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời và quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Phải ở ngoài hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ đê điều và hành lang an toàn lưới điện cao áp.
- Không che khuất đèn tín hiệu giao thông, biển báo, bảng chỉ dẫn công cộng; không làm hạn chế tầm nhìn giao thông.
- Không chăng ngang qua đường giao thông.
- Tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa.
- Không che lấp nóc, mái nhà (trừ phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng).
- Không lắp trong phạm vi hành lang an toàn của cầu, hầm đường bộ (Phụ lục A QCVN 17:2018).
- Dọc đường thủy nội địa, chỉ đặt tại khu vực có kè ốp bờ, cách đỉnh kè tối thiểu 10 m.
- Không treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.
3.2. Kích thước biển quảng cáo theo QCVN 17:2018/BXD
Bảng quảng cáo, hộp đèn đứng độc lập dọc đường ngoài đô thị (Bảng 1, QCVN 17:2018/BXD):
| Loại đường | Diện tích tối đa một mặt (m²) | Khoảng cách tối thiểu từ mép đất đường bộ đến cạnh bảng (m) | Chiều cao tối thiểu từ mặt đường đến mép dưới bảng (m) | Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng, đoạn thẳng (m) | Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng, đoạn cong (m) |
| Cao tốc | 250 | 25 | 15 | 300 | 200 |
| Cấp I, II, III (quốc lộ) | 200 | 25 | 15 | 200 | 150 |
| Cấp III, IV, V (tỉnh lộ) | 120 | 20 | 13 | 150 | 100 |
| Cấp IV, V, VI (huyện lộ) | 100 | 15 | 8 | 100 | 75 |
Khoảng cách giữa hai bảng liền kề có thể dao động tối đa ±50 m với quốc lộ, cao tốc; ±25 m với tỉnh lộ; ±20m với huyện lộ.
Bảng quảng cáo, hộp đèn gắn/ốp vào công trình thấp tầng (mục 2.2.1.7 và 2.2.1.8):
| Vị trí | Quy định |
|---|---|
| Mặt trước hoặc mặt sau | Mỗi tầng 01 bảng ngang và 01 bảng dọc liền kề biển hiệu (nếu có). |
| Bảng, hộp đèn ngang | Nhô ra khỏi mặt ngoài công trình tối đa 0,2 m; cao tối đa 2 m; ngang không vượt chiều ngang công trình. |
| Bảng, hộp đèn dọc | Ốp sát mặt ngoài; ngang tối đa 1m; cao tối đa 4m, không vượt chiều cao tầng. |
| Mặt bên | Tối đa 50% diện tích mặt bên; công trình đến 4 tầng không nhô quá sàn mái 1,5 m; từ 5 tầng trở lên không vượt giới hạn mặt bên. |
| Hàng rào, tường rào | Không cao hơn hàng rào; phải tính toán khả năng chịu lực của hàng rào. |
Các phương tiện khác:
| Phương tiện | Quy định |
|---|---|
| Bảng, hộp đèn đứng độc lập trong công viên. | Mép dưới cao từ 5m đến 10m tính từ mặt đường. |
| Màn hình chuyên quảng cáo đứng độc lập. | Cạnh dưới cao tối thiểu 5m so với mặt đường; không dùng âm thanh. |
| Màn hình gắn/ốp vào công trình. | Áp dụng như bảng quảng cáo gắn công trình. |
| Biển hiệu treo ngang cổng, lối vào. | Khoảng thông thủy từ mép dưới biển đến mặt lối đi tối thiểu 4,25m. |
| Quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng. | Áp dụng như bảng quảng cáo; diện tích tính quy đổi theo Phụ lục B. |
Với đường trong đô thị, QCVN không đặt bảng diện tích riêng; kích thước do quy hoạch và quy chế của từng địa phương quyết định. Bộ Xây dựng đã xác nhận QCVN 17:2018 tiếp tục có hiệu lực từ 01/01/2026 cho đến khi có văn bản thay thế.
3.3. An toàn giao thông và an toàn kết cấu
Kết cấu phương tiện quảng cáo phải được tính toán theo các yếu tố bất lợi nhất, dựa trên số liệu điều kiện tự nhiên (tải trọng gió, địa chấn) của quy chuẩn hiện hành. Móng, khung đỡ, mặt bảng phải ổn định trong suốt thời gian thi công và khai thác.
Hệ thống điện chiếu sáng phải có nguồn cấp riêng, cầu dao, aptomat bảo vệ, dây dẫn có vỏ cách điện và hệ thống chống sét. Chủ sở hữu có trách nhiệm khảo sát, kiểm tra, bảo trì định kỳ và bảo đảm an toàn trong suốt thời gian tồn tại của bảng (mục 3.1 QCVN 17:2018). Từ 2026, Luật Quảng cáo sửa đổi ghi rõ chủ công trình chịu trách nhiệm về an toàn, phòng chống cháy nổ và bồi thường nếu gây thiệt hại.
Trong thực tế, trước mùa mưa bão nên kiểm tra bu-lông, mối hàn, khung và chân móng; hạ hoặc xẻ thoát gió bạt in ở vị trí trống gió.
3.4. Bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị
- Ánh sáng: thiết bị chiếu sáng phải tiết kiệm năng lượng, dùng cảm biến hoặc biện pháp giảm ô nhiễm ánh sáng, có lá chắn, nắp chụp chống chập cháy. Màn hình LED không được gây chói ảnh hưởng an toàn giao thông.
- Tiếng ồn: màn hình ngoài trời không dùng âm thanh; không quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn trên phương tiện tại đô thị.
- Vật liệu: ít bị ăn mòn, không biến dạng theo thời gian; sơn, mực in, chất kết dính không độc hại với môi trường.
- Tháo dỡ: chủ công trình phải sửa chữa hoặc tháo dỡ sản phẩm quảng cáo khi hư hỏng hoặc hết hợp đồng; băng-rôn hết hạn, rách nát phải tự tháo.
4. Giấy phép quảng cáo ngoài trời: khi nào cần, hồ sơ và thủ tục
Từ năm 2013, quảng cáo trên bảng quảng cáo và băng-rôn không còn “giấy phép quảng cáo” theo nghĩa xin–cho. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo sản phẩm quảng cáo; riêng công trình vượt ngưỡng diện tích phải có giấy phép xây dựng.

4.1. Hiểu đúng về “giấy phép quảng cáo”
| Thủ tục | Áp dụng khi | Cơ quan | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. | Màn hình, bảng quảng cáo, biển hiệu vượt ngưỡng diện tích. | Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương. | Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo; pháp luật xây dựng. |
| Thông báo sản phẩm quảng cáo. | Mọi sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn. | Cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương (cơ quan văn hóa cấp tỉnh). | Điều 29, 30 Luật Quảng cáo. |
| Giấy tờ điều kiện quảng cáo sản phẩm đặc biệt. | Mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, thuốc thú y, phân bón… | Theo luật chuyên ngành. | Khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo; NĐ 342/2025. |
Với sản phẩm đặc biệt, hồ sơ thông báo phải kèm giấy tờ chứng minh sản phẩm được phép lưu hành, như phiếu công bố mỹ phẩm, bản công bố thực phẩm hoặc giấy phép hoạt động khám chữa bệnh. Một số nhóm như thuốc còn phải có xác nhận nội dung quảng cáo theo luật chuyên ngành trước khi đưa lên bảng.
4.2. Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng
| Loại phương tiện | Ngưỡng phải xin giấy phép xây dựng |
|---|---|
| Màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời. | Diện tích một mặt từ 20 m² trở lên. |
| Biển hiệu, bảng quảng cáo kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu tương tự, gắn vào công trình có sẵn. | Diện tích một mặt trên 20 m². |
| Bảng quảng cáo đứng độc lập. | Diện tích một mặt từ 40 m² trở lên. |
Nguồn: khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012. Luật 75/2025/QH15 không sửa đổi các ngưỡng này. Bảng dưới ngưỡng không cần giấy phép xây dựng nhưng vẫn phải đúng quy hoạch, QCVN 17:2018 và vẫn phải thông báo sản phẩm quảng cáo.
4.3. Hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
Theo Điều 29 Luật Quảng cáo (khoản 2 đã bị Luật 75/2025 bãi bỏ), hồ sơ gồm:
- Văn bản thông báo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn.
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quảng cáo theo Điều 20.
- Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện (nếu quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội).
- Ma-két sản phẩm quảng cáo in màu, có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo; tổ chức thì phải đóng dấu.
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sử dụng địa điểm đối với băng-rôn.
- Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo.
- Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo (với bảng thuộc diện phải có giấy phép).
4.4. Trình tự, cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết
- Chuẩn bị: kiểm tra vị trí có trong quy hoạch; xin giấy phép xây dựng nếu bảng vượt ngưỡng.
- Nộp hồ sơ thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương trước khi thực hiện quảng cáo.
- Cơ quan xác nhận việc nhận hồ sơ.
- Chờ phản hồi: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xác nhận nhận hồ sơ, nếu không có ý kiến thì doanh nghiệp được thực hiện quảng cáo đã thông báo. Nếu không đồng ý, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 30).
- Thực hiện quảng cáo đúng nội dung, thời gian, địa điểm đã thông báo; lưu bộ hồ sơ để xuất trình khi kiểm tra.
Cơ quan tiếp nhận thường là sở phụ trách văn hóa cấp tỉnh. Ví dụ, Hải Phòng giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ thông báo bảng quảng cáo, băng-rôn. Sau sắp xếp bộ máy năm 2025, tên sở có thể khác nhau giữa các tỉnh; nên kiểm tra trên cổng dịch vụ công trước khi nộp. Một số địa phương còn yêu cầu đăng ký điểm treo băng-rôn tại UBND cấp xã.
4.5. Thời gian quảng cáo
| Mốc | Quy định |
| Gửi hồ sơ thông báo | Trước khi thực hiện (bỏ mốc 15 ngày từ 01/01/2026); thực tế nên nộp sớm hơn 05 ngày làm việc. |
| Thời gian treo băng-rôn | Không quá 15 ngày; địa phương có thể quy định thêm khoảng cách giữa các đợt. |
| Thời gian chạy bảng quảng cáo | Theo thời gian ghi trong thông báo và hợp đồng thuê mặt bằng, vị trí. |
| Giấy phép cấp theo NĐ 181/2013, NĐ 70/2021 | Tiếp tục áp dụng đến khi bị thay thế hoặc hủy bỏ (Điều 31 NĐ 342/2025). |
| Thời hiệu xử phạt | 01 năm kể từ khi phát hiện hoặc chấm dứt vi phạm (Điều 4 NĐ 87/2026). |
Khi hồ sơ đã nộp trước 01/01/2026 mà chưa có ý kiến của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo quy định cũ (khoản 2 Điều 3 Luật 75/2025).
5. Xử phạt vi phạm quảng cáo ngoài trời theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP
Nghị định 87/2026/NĐ-CP ban hành ngày 27/3/2026, có hiệu lực từ 15/5/2026 và thay thế Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Mức phạt tối đa trong lĩnh vực quảng cáo là 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức. Mức phạt ghi trong nghị định áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần (Điều 6).

5.1. Bảng mức phạt theo hành vi
| Hành vi | Cá nhân (triệu đồng) | Tổ chức (triệu đồng) | Biện pháp khắc phục | Căn cứ NĐ 87/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông, cây xanh nơi công cộng. | 5–10 | 10–20 | Buộc tháo gỡ, xóa quảng cáo | K1, điểm a k7 Điều 50 |
| Dùng từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh. | 10–20 | 20–40 | Xem văn bản gốc | Điểm a k2 Điều 50 |
| Treo, dựng bảng quảng cáo, băng-rôn không đúng vị trí quy hoạch, vị trí được chấp thuận. | 1–2 | 2–4 | Buộc tháo dỡ | Điểm a k1 Điều 60 |
| Không ghi tên, địa chỉ người thực hiện trên bảng, băng-rôn. | 1–2 | 2–4 | — | Điểm b k1 Điều 60 |
| Quảng cáo vượt diện tích quy định tại vị trí quy hoạch. | 2–5 | 4–10 | Buộc tháo dỡ | Điểm a k2 Điều 60 |
| Không tự tháo băng-rôn hết hạn; không tháo bảng, băng-rôn rách nát, mất mỹ quan. | 2–5 | 4–10 | Buộc tháo dỡ | Điểm b k2 Điều 60 |
| Vi phạm khu vực di tích, hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện; che đèn tín hiệu, bảng chỉ dẫn; chăng ngang đường. | 5–10 | 10–20 | Buộc tháo dỡ | Điểm c k3 Điều 60 |
| Sửa đổi làm sai lệch nội dung đã thông báo; thông báo không đúng nội dung. | 5–10 | 10–20 | Buộc tháo dỡ | Điểm d, đ k3 Điều 60 |
| Không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo. | 10–15 | 20–30 | Buộc tháo dỡ | K4 Điều 60 |
| Đặt màn hình không đúng quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy hoạch. | 1–2 | 2–4 | Xem văn bản gốc | K1 Điều 61 |
| Màn hình ngoài trời dùng âm thanh hoặc có ánh sáng ảnh hưởng an toàn giao thông. | 10–20 | 20–40 | Buộc ngừng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng | Điều 61 |
| Không có biện pháp chống tấn công mạng cho màn hình. | 20–30 | 40–60 | Xem văn bản gốc | Điều 61 |
| Màn hình kết nối mạng không ghi nhận được lịch sử hiển thị, thời gian, nội dung quảng cáo. | 50–60 | 100–120 | Xem văn bản gốc | Điều 61 |
Nguồn: Điều 60, Điều 50 khoản 1, Điều 50 khoản 2, Điều 61.
5.2. So sánh mức phạt cũ và mới
| Hành vi | NĐ 38/2021 (cá nhân) | NĐ 87/2026 (cá nhân) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Dán, vẽ quảng cáo trên cột điện, cây xanh nơi công cộng. | 1–2 triệu (k1 Điều 34) | 5–10 triệu (k1 Điều 50) | Tăng 5 lần |
| Dùng âm thanh trên màn hình ngoài trời. | 10–15 triệu (điểm a k4 Điều 42) | 10–20 triệu (Điều 61) | Tăng mức trần |
| Không thông báo / không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo. | 10–15 triệu (điểm b k4 Điều 42) | 10–15 triệu (k4 Điều 60) | Giữ nguyên |
Không phải mọi mức phạt đều tăng. Thay đổi lớn nhất với OOH là quảng cáo “bẩn” trên cột điện, cây xanh và nhóm hành vi mới về màn hình kết nối mạng.
5.3. Lưu ý riêng tại Hà Nội: phạt gấp đôi từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, Hà Nội áp dụng mức phạt bằng hai lần mức tương ứng trong NĐ 87/2026 với nhiều hành vi vi phạm quảng cáo. Quy định này nằm trong Nghị quyết của HĐND thành phố, ban hành trên cơ sở Luật Thủ đô 2024.
Ví dụ, cá nhân dán quảng cáo lên cột điện tại Hà Nội có thể bị phạt 10–20 triệu đồng, tổ chức 20–40 triệu đồng. Với chiến dịch toàn quốc, nên lấy chuẩn Hà Nội làm mốc đánh giá rủi ro.
6. 5 lỗi pháp lý doanh nghiệp hay mắc khi chạy OOH — kinh nghiệm từ G2B
Phần lớn rủi ro pháp lý trong chiến dịch OOH không nằm ở thủ tục lớn mà ở những chi tiết bị bỏ qua sát ngày lên bảng. Dưới đây là 5 lỗi đội ngũ G2B Media gặp nhiều nhất khi hỗ trợ khách hàng.
Lỗi 1: Nội dung lên bảng khác bản maquette đã thông báo
Brand đổi giá, hotline hay thông điệp khuyến mãi vào phút chót nhưng không thông báo lại. Hành vi sửa đổi làm sai lệch nội dung đã thông báo bị phạt 5–10 triệu đồng với cá nhân, 10–20 triệu đồng với tổ chức và buộc tháo dỡ (điểm d khoản 3 Điều 60 NĐ 87/2026).
Cách tránh: khóa file in sau khi nộp hồ sơ; mọi thay đổi nội dung đều đi kèm một hồ sơ thông báo mới.
Lỗi 2: Dùng từ ngữ tuyệt đối không có chứng minh
Từ 05/7/2026, Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL yêu cầu quảng cáo dùng “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu hợp pháp. Tài liệu có thể là kết quả khảo sát của tổ chức nghiên cứu thị trường hợp pháp hoặc giấy chứng nhận từ cuộc thi, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực, quốc tế. Tên, số và thời gian của tài liệu phải được ghi rõ ngay trên sản phẩm quảng cáo.
Quy định này áp dụng cả với từ tiếng nước ngoài như “No.1” hay “Best”. Vi phạm bị phạt 10–20 triệu đồng với cá nhân, 20–40 triệu đồng với tổ chức.
Cách tránh: thay claim tuyệt đối bằng dữ kiện cụ thể có nguồn, hoặc in chú thích nguồn ngay trên bảng.
Lỗi 3: Chữ nước ngoài lấn át tiếng Việt
Khi sản phẩm quảng cáo dùng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới (Điều 18 Luật Quảng cáo). Ngoại lệ gồm nhãn hiệu, khẩu hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài và từ ngữ đã quốc tế hóa.
Cách tránh: kiểm tra tỷ lệ chữ ngay ở bước duyệt key visual, không đợi đến bản in.
Lỗi 4: Hết hạn “giấy phép con” hoặc hợp đồng mặt bằng nhưng bảng vẫn chạy
Băng-rôn treo quá 15 ngày, bảng chạy quá thời gian ghi trong thông báo hoặc hợp đồng thuê vị trí đã hết đều tạo rủi ro. Luật Quảng cáo sửa đổi buộc chủ công trình tháo dỡ sản phẩm quảng cáo khi hết hợp đồng. Không tự tháo băng-rôn hết hạn bị phạt 2–5 triệu đồng với cá nhân.
Cách tránh: lập lịch nhắc hạn cho từng vị trí: hạn thông báo, hạn hợp đồng, lịch bảo trì.
Lỗi 5: LED ngoài trời bật âm thanh; nhầm biển hiệu với bảng quảng cáo
Màn hình ngoài trời phát âm thanh có thể bị phạt đến 20 triệu đồng với cá nhân và buộc ngừng sử dụng âm thanh. Biển hiệu chèn hình sản phẩm, khuyến mãi dễ bị coi là bảng quảng cáo; khi đó không gửi hồ sơ thông báo bị phạt 10–15 triệu đồng với cá nhân.
Cách tránh: tắt loa ở cấu hình phần cứng; biển hiệu chỉ giữ đúng nội dung bắt buộc theo Điều 34 Luật Quảng cáo.
Từ thực tế triển khai của G2B Media
[Phần bắt buộc — Trung Hiếu viết 1–2 câu chuyện THẬT từ dự án G2B, ngôi thứ nhất. Không đăng bài nếu phần này còn trống.]
Gợi ý khung: “Khi triển khai chiến dịch ___ cho ___ tại ___, tôi nhận thấy ___. Vấn đề nằm ở ___. Chúng tôi xử lý bằng cách ___, và từ đó quy trình của G2B bổ sung bước ___.”
Câu hỏi gợi nhớ: Có lần nào hồ sơ thông báo bị trả lại? Có vị trí nào phải gia cố gấp trước bão? Có khách hàng muốn đổi nội dung sát ngày lên bảng?
7. Checklist pháp lý trước khi triển khai chiến dịch quảng cáo ngoài trời
Dùng checklist 10 bước này cho từng vị trí trước khi chốt lịch lên bảng.
- 1. Kiểm tra quy hoạch: vị trí có trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời và quy chế của địa phương.
- 2. Xác minh quyền sử dụng vị trí: hợp đồng thuê mặt bằng, mặt tường còn hạn và dài hơn thời gian chiến dịch.
- 3. Giấy phép xây dựng: đối chiếu ngưỡng 20 m² và 40 m²; xin giấy phép nếu vượt ngưỡng.
- 4. Điều kiện sản phẩm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy tờ lưu hành hoặc xác nhận nội dung nếu là sản phẩm đặc biệt.
- 5. Duyệt nội dung: không thuộc danh mục cấm; claim “nhất” có tài liệu; chữ nước ngoài không quá ¾ chữ Việt; hình ảnh cá nhân có văn bản đồng ý; có tên, địa chỉ người thực hiện.
- 6. Chốt maquette: bản in màu, có chữ ký và dấu của tổ chức.
- 7. Nộp hồ sơ thông báo: trước khi thực hiện; theo dõi 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan xác nhận nhận hồ sơ.
- 8. Lắp đặt an toàn: kết cấu, điện, chống sét, PCCC theo QCVN 17:2018; LED tắt âm thanh, cài độ sáng ban đêm.
- 9. Nghiệm thu: đối chiếu bảng thực tế với maquette đã thông báo; chụp ảnh lưu hồ sơ.
- 10. Theo dõi thời hạn: băng-rôn 15 ngày, hạn hợp đồng, lịch bảo trì, gia cố trước mùa bão; tháo dỡ khi hết hạn.

8. G2B Media đồng hành triển khai quảng cáo ngoài trời đúng luật
Tại G2B Media, mỗi chiến dịch OOH đều đi qua bước rà soát quy hoạch, giấy phép và nội dung trước khi lên bảng. Đội ngũ của chúng tôi chuẩn bị hồ sơ thông báo, kiểm tra kết cấu theo QCVN 17:2018 và theo dõi thời hạn từng vị trí cho khách hàng. Nếu bạn đang lên kế hoạch cho billboard, màn hình LED, quảng cáo sân bay hay thang máy, hãy trao đổi với G2B Media để được tư vấn vị trí và phương án pháp lý phù hợp.
9. Câu hỏi thường gặp về luật quảng cáo ngoài trời
Treo biển quảng cáo trước cửa nhà có cần xin phép không?
Có, nếu đó là bảng quảng cáo giới thiệu sản phẩm, dịch vụ. Bạn phải gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trước khi treo. Bảng gắn vào nhà có diện tích một mặt trên 20 m², khung kim loại còn phải có giấy phép xây dựng. Kích thước theo QCVN 17:2018/BXD.
Biển hiệu cửa hàng có phải thông báo như bảng quảng cáo?
Không. Thủ tục thông báo tại Điều 29, 30 Luật Quảng cáo chỉ áp dụng cho bảng quảng cáo và băng-rôn. Biển hiệu vẫn phải đúng nội dung, kích thước, chữ viết theo Điều 34 và xin giấy phép xây dựng nếu vượt ngưỡng 20 m².
Màn hình LED ngoài trời có được phát âm thanh không?
Không. Điều 28 Luật Quảng cáo sửa đổi và QCVN 17:2018 cấm màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời dùng âm thanh. Vi phạm bị xử phạt theo Điều 61 NĐ 87/2026 và buộc ngừng sử dụng âm thanh. Màn hình trong nhà không thuộc lệnh cấm này nhưng phải tuân thủ quy định về tiếng ồn.
Quảng cáo trên xe ô tô cá nhân có cần đăng ký không?
Luật không yêu cầu thông báo như với bảng quảng cáo, băng-rôn. Tuy vậy, nội dung vẫn phải đúng Luật Quảng cáo, vị trí và diện tích dán phải theo quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông, và không được dùng loa phóng thanh tại đô thị.
Băng-rôn được treo tối đa bao lâu?
Không quá 15 ngày theo khoản 4 Điều 27 Luật Quảng cáo. Hết hạn phải tự tháo dỡ. Nhiều địa phương còn quy định số lượng tối đa mỗi đợt và khoảng cách giữa các đợt treo cho cùng một nội dung.
Dùng hình ảnh cá nhân trên billboard mà không xin phép có vi phạm không?
Có. Luật Quảng cáo cấm sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được người đó đồng ý. Bộ luật Dân sự 2015 cũng yêu cầu trả thù lao khi dùng hình ảnh vì mục đích thương mại, trừ khi có thỏa thuận khác. Hợp đồng với KOL nên ghi rõ phạm vi kênh OOH và thời hạn sử dụng hình ảnh.
Giấy phép cấp theo Nghị định 181/2013 còn dùng được không?
Có. Theo Điều 31 NĐ 342/2025/NĐ-CP, giấy phép, xác nhận, văn bản chấp thuận cấp theo NĐ 181/2013 và NĐ 70/2021 trước ngày 15/02/2026 tiếp tục được áp dụng đến khi bị thay thế hoặc hủy bỏ.
Quảng cáo ngoài trời sai quy định bị phạt bao nhiêu?
Với bảng quảng cáo, băng-rôn, cá nhân bị phạt từ 1–2 triệu đồng (sai vị trí) đến 10–15 triệu đồng (không gửi hồ sơ thông báo); tổ chức gấp đôi. Màn hình kết nối mạng có mức phạt đến 60 triệu đồng với cá nhân. Tại Hà Nội, từ 01/7/2026 nhiều mức phạt tăng gấp đôi.
Kết luận
Năm 2026, khung pháp lý cho OOH gồm Luật Quảng cáo sửa đổi bởi Luật 75/2025, Nghị định 342/2025 và Nghị định 87/2026. Hai thủ tục cốt lõi là giấy phép xây dựng cho công trình vượt ngưỡng và thông báo sản phẩm quảng cáo trước khi lên bảng. Mức phạt đã tăng mạnh ở nhiều hành vi, nên rà soát pháp lý sớm là cách rẻ nhất để chạy chiến dịch an toàn theo luật quảng cáo ngoài trời.

